090 868 9669

Đặc điểm của vải mè: cách nhận dạng và bảo quản

Những nhà buôn, nhà may hay người tiêu dùng sành về vải vóc hẳn không còn quá xa lạ với cái tên “vải mè” nữa. Với đặc tính dễ nhận biết, dễ gia công cùng màu sắc được nhuộm, in bắt mắt, vải mè được ứng dụng nhiều trong ngành may, đặc biệt là may đồng phục, áo nhóm. Trường Long sẽ giới thiệu đến bạn một số đặc tính và cách bảo quản loại vải này.

Đặc điểm của vải mè

Vải mè, hay còn gọi là vải thun hạt mè, có tên tiếng Anh là Bird’s Eye Pique Fabric (vải mắt chim). Tên gọi này xuất phát từ quy cách dệt đặc biệt của vải. Mặt vải không trơn như vải thun cotton thông thường mà có những chấm nhỏ như hạt mè (hoặc mắt chim theo cách nhìn của người nước ngoài) được in chìm. Hạt mè trên vải nằm rải đều, tăng tính thẩm mỹ và độc đáo cho chất liệu này.

Loại vải này phần lớn được sản xuất từ sợi PE (tỷ lệ Polyester rất cao và khoảng 3-5% sợi Spandex). Vải thun hạt mè hầu như không chứa sợi cotton hoặc chứa rất ít cotton. Những đặc điểm về thành phần ảnh hưởng nhiều đến đặc tính của vải như chống thấm nước, chống cháy nhưng co dãn kém.

Đặc điểm của vải mè, cách phân biệt, bảo quản
Bề mặt vải thun hạt mè

Vải mè khá dễ phân biệt với các loại vải thun trơn khác nhờ vào bề mặt vải. Tuy nhiên so với vải cá sấu, vải cá mập và các loại vải thun được in đặc biệt khác, vải hạt mè không quá khác biệt, đặc biệt là khi bạn nhìn từ xa. Vì vậy để chọn đúng vải thun hạt mè chất lượng, nên chú ý đến đặc tính vật lí và hóa học của vải.

Đặc tính vật lí của vải mè

Bề mặt vải thun hạt mè có các hạt nhỏ in chìm, mặt vải hơi bóng, chạm tay vào có cảm giác khá mềm và xốp. Khi dùng tay vò, vải mè hầu như không để lại nếp nhăn. Vải có độ co dãn hơi kém, tuy nhiên không biến dạng nếu dùng tay kéo căng.

Đặc tính hóa học của vải mè

Một trong những cách giúp bạn xác định vải mè hiệu quả là thử vải với nhiệt. Chỉ cần hơ trên lửa, vải sẽ co rúm và biến dạng mà không thể duỗi thẳng trở lại. Khi đem đốt, vải thun hạt mè cháy không mạnh và cháy rất chậm, ngọn lửa sẽ nhỏ dần và tắt hẳn khi rời xa nguồn nhiệt. Tro của vải vón cục, bóp không tan và hơi dính.

Ngoài ra khi nhỏ nước lên vải, giọt nước hầu như được bảo toàn hoặc thấm rất chậm. Khi nhúng nước, thun hạt mè không thấm nước ngay, những vùng vải ướt cũng lan ra khá chậm.

Có bao nhiêu loại vải hạt mè

Vải hạt mè cũng có nhiều chủng loại, được phân biệt dựa trên sự khác nhau về cách dệt (bề mặt vải hơi khác nhau). Các loại vải hạt mè hiện nay bao gồm: vải mè nhí, vải mè bóng, vải thun hạt mè caro, vải hạt mè chéo,… Ngoài ra, loại vải này còn được phân biệt theo độ co dãn. Thun hạt mè có thể co dãn 2 chiều (bề ngang) và co dãn 4 chiều (ngang dọc). Tuy nhiên nhìn chung, thun hạt mè có độ co dãn không quá cao.

Đặc điểm của vải mè, cách phân biệt, bảo quản
Vải mè với nhiều màu sắc khác nhau

Ưu nhược điểm của vải mè

Những đặc tính vật lí và hóa học nêu trên ảnh hưởng khá nhiều đến ưu nhược điểm của vải thun hạt mè.

Ưu điểm

Vải hạt mè có các ưu điểm như:

  • Vải có độ bền cao, không biến dạng hay chảy xệ khi giặt bằng máy, vò bằng tay. Vải thường trở về nguyên dạng sau khi chịu các tác động vật lí không quá mạnh, vì vậy loại vải này thích hợp dùng để may các lớp bảo vệ cho trang phục, phụ kiện,…
  • Vải không bị bai xù, không đổ lông. Mặt vải hơi bóng và hầu như không nhám đi, sờn đi sau thời gian dài sử dụng.
  • Vải có độ bền màu cao, nhuộm dễ lên màu. Mặt vải bóng nhẹ giúp màu sắc lên đậm và chuẩn, đồng thời vải không phai màu sau thời gian dài giặt ủi.
  • Vải không nhăn, giúp người mặc tiết kiệm thời gian là ủi.
  • Mặt vải dạng hạt mè, tạo độ thông thoáng nhất định.
  • Vải không tích nước, vì vậy khá nhanh khô, giúp bạn tiết kiệm thời gian giặt phơi.
  • Vải có tính chống nước và chống cháy.

Nhược điểm

Bên cạnh rất nhiều những ưu điểm kể trên, vải mè vẫn còn một ít nhược điểm như:

  • Thành phần vải không chứa cotton nên khi mặc, vải không tạo cảm giác quá mát mẻ. Vải thun hạt mè có thể dùng để may quần áo thu đông thay vì quần áo cho mùa nóng.
  • Vải có độ co dãn kém, không thích hợp để may trang phục thể dục, thể thao.
  • Vải mè không có khả năng thấm hút mồ hôi (vì tính chống nước)
  • Vải dễ hư hỏng khi tiếp xúc với nguồn nhiệt

Vải mè thích hợp may trang phục gì?

Với những ưu điểm như độ bền cao, ít thấm nước, chống cháy,… vải mè thích hợp may các trang phục như:

  • May áo quần đồng phục
  • May trang phục cho nam giới
  • May khẩu trang, găng tay,…
  • May lớp lót cho trang phục bảo hộ, phụ kiện,…

Bên cạnh đó, nên tránh dùng vải mè khi:

  • May đầm, chân váy
  • May áo quần thể dục thể thao
  • May trang phục hè

Bảo quản vải mè như thế nào?

Để vải thun hạt mè cũng như những sản phẩm làm từ vải thun mè được bền đẹp, nên bảo quản và vệ sinh vải một cách hợp lí.

  • Không giặt máy với nhiệt độ quá cao (trên 60 độ C), đồng thời tránh sử dụng những chất tẩy rửa mạnh, tránh đổ trực tiếp thuốc tẩy, nước xả vải hay nước giặt lên bề mặt vải.
  • Phơi áo quần bằng vải mè ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Không lên là ủi vải với nhiệt độ quá cao (trên 120 độ C), đồng thời nên ủi mặt trong của vải thay vì mặt ngoài.
  • Đối với vải thun hạt mè có màu, nên giặt riêng ở những lần giặt đầu tiên, tránh giặt chung với các sản phẩm sậm màu hơn.

Nhìn chung, vải mè là chất liệu may mặc có giá thành bình dân và độ bền cao. Tuy có nhiều ưu nhược điểm khác nhau song loại vải này vẫn có tính ứng dụng khá cao, được sử dụng nhiều trong ngành may mặc đồng phục, áo lớp,… 

Hotline: 090 868 9669

Email: vaithunsanxuat@gmail.com

Địa chỉ: 243 Võ Thành Trang, Phường 11, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *